Liên Hệ Mua Hàng

Thao Moc Garden tạm ngưng hoặt động , các thông tin trên trang có tính tham khảo.

Câu kỷ tử,Lycium chinense,LYC00084 ,Goji Berry

Lycium chinense



Câu kỷ tử

Lycium chinense,LYC00084

Câu kỷ tử,Kỷ tử, Câu khởi, Khởi tử  - Lycium chinense Mill., thuộc họ Cà Solanaceae.
Cây cao đến 1,5m, quả mọng dài đến 2cm, đỏ sẫm hay đổ cam, hình trứng; hạt nhiều to 2-2,5mm, hình thận.Quả Câu kỷ dùng làm thuốc cường tráng chữa chứng tiêu khát, lưng và chân suy yếu, chuyên chữa về bệnh mắt do suy dinh dưỡng; cũng dùng làm hạ đường huyết. Thường dùng ngâm rượu. Vỏ rễ dùng làm thuốc giải nhiệt, mát huyết, chữa ho, ho ra máu. Lá dùng làm rau ăn .
Himalayan Goji Berry

Lycium chinense,LYC00084


Tên khác
Chinese Matrimony Vine, Chinese Desert-thorn, Wolfberry, Goji Berry, Red Medlar, Barbary Matrimony Vine, Bocksdorn, Duke of Argyll's Tea Tree, Mede Berry, Chinese Wolfberry, Chinese Boxthorn
Họ
Cà , Solanacea
Sử dụng
Thảo dược
Dinh dưỡng
Mã giống
LYC00084



Rau Rocket lưỡi rồng,perennial wall-rocket,Diplotaxis tenuifolia ,DIP00075

Rau Rocket lưỡi rồng


perennial wall-rocket,45 ngày
Diplotaxis tenuifolia ,DIP00075
Họ: Cải ; Chi: Rau Rocket dại


Rau rocket dại ( Diplotaxis tenuifolia ) thuôc họ cải ,tên thường gọi ( tiếng Anh ) perennial wall-rocket. Tránh nhầm với 1 rau rocket thường Eruca sativa.
Giống rocket lưỡi rồng có  lá hình mũi tên, viền gân đỏ giống lưỡi rồng .Hương vị ngon tuyệt. Có thể trồng chậu hoặc sân vườn .
Thường sử dụng lá non làm món salad.
Arugula-Dragons-Tongue
Gieo trồng:
Tháng 3->5 và 8 ->11 .
Nhiệt độ thích hợp 10°C –> 25°C.
Gieo sâu ~3cm
Khoảng cách cây 15-20 cm.

Sử dụng
Cây gia vị
Rau ăn
Cao
30-45cm
Thời gian
45 ngày
Sinh trưởng
Quanh năm
Mã giống
DIP100075
Tiếng Anh
Arugula Dragon's Tongue





Cỏ xạ hương ( Common Thyme ,Garden thyme) - Thymus vulgaris ,THY00082


Cỏ xạ hương

Thymus vulgaris ,THY00082
Cỏ xạ hương
Garden thyme
Common Thyme ,Garden thyme
Cỏ xạ hương (Thyme hay Common thyme, Garden thyme, danh pháp: Thymus vulgaris) là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi, được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, dược liệu và trang trí.
Cỏ xạ hương thuộc Chi Cỏ xạ hương (Bách lí hương) ,có nguồn gốc miền nam châu Âu từ phía tây Địa Trung Hải đến miền nam Italia nhưng hiện nay đã di thực khắp nơi trên thế giới.
Cỏ xạ hương là cây bụi, cao 30–70 cm, tạo thành khóm xám hay lục trăng trắng, thân hóa gỗ, mọc đứng hay nằm, phân nhánh nhiều và có lông mịn. Lá nhỏ hình ngọn giáo dài có cuống ngắn, mép lá cuốn lại có lông như bông ở mặt dưới.
Hoa nhỏ ở nách lá,màu hồng hay trắng; đài lởm chởm, lông cứng, chia hai môi; tràng hình ống, các môi trên đứng, môi dưới có 3 thùy gần bằng nhau; nhị 4, lồi có bao phấn rẽ ra; nhụy có đĩa mật bao quanh.
Quả bế có 4 hạch nhỏ màu nâu.
Hoa nở vào tháng 6-10

Cây hoa cẩm quỳ ( Malva sylvestris )


Hoa cẩm quỳ Mallow

Malva sylvestris ,MAL00076

Cây hoa cẩm quỳ ( Malva sylvestris ) chi  Malva  trong họ Cẩm quỳ ( Malvaceae)
Sử Dụng
Hoa dùng trang trí
Món ăn : Lá non được ăn ở một số vùng của châu  u trong thế kỷ 19.
Thuốc:
Cẩm quỳ đã được sử dụng trong y học từ thời cổ đại, và vẫn được sử dụng trong hiện đại . Chất nhầy  có mặt trong cẩm quỳ được sử dụng làm thuốc sắc  hoặc trà thảo có tác dụng bớt đau  và lợi tiểu . Lá làm thành thuốc đắp và giúp nhuận tràng.
Khác
Các loài cẩm quỳ được sử dụng như một loại thuốc nhuộm tự nhiên màu vàng, xanh lá cây Hoa có thể làm thử nghiệm rất nhạy cảm đối với chất kiềm trong nước.

Cây lâu năm cao ~1 mét  , tăng trưởng mạnh , lá  non có thể dùng làm thức ăn . Hoa lớn, có màu tím ( hoa cà ) với viền đen sặc sỡ .
Cây thích ánh sáng , đất ẩm giàu dinh dưỡng.
– Chọn thời tiết gieo hạt thoáng mát, nhiệt độ thích hợp khoảng 21 độ C.

– Sau khi chuẩn bị bầu ươm, gieo hạt lên bề mặt rồi phủ lên một lớp đất mỏng, mỗi bầu ươm 1 hạt.

– Dùng bình xịt làm ẩm đất mỗi ngày 1 lần.

– Sau khoảng 7-10 ngày, hạt hoa sẽ nảy mầm.

– Tiếp tục chăm sóc đến khi cây cứng cáp, cao chừng 7-10 cm thì có thể ra bầu và trồng vào chậu hoặc bồn hoa.

Bạc hà Âu Peppermint - Mentha × piperita ,MEN00081


Bạc hà Âu Peppermint


Mentha × piperita ,MEN00081
Bạc hà Âu Peppermint

Mentha × piperita ,MEN00081


Bạc hà Âu Peppermint

Đây là một loại cây thân thảo sống lâu năm, toàn cây có mùi thơm hắc vì có chứa tinh dầu menthol.  Sinh trưởng nhanh. Lá có lông tơ, lượng tinh dầu cao, có khả năng tỏa ra hương thơm, cao tối đa 40cm.
Peppermint là một loại cây lai tự nhiên giữa Húng Bạc hà ( Mentha aquatica)  và Bạc hà SpearMint ( Mentha spicata).

Thì là Ba tư ( Cây Carum) - Caraway Carum carvi,CAR00077



Thì là Ba tư ( Cây Carum)  - Caraway

Thì là Ba tư

Caraway Plant
Caraway đã được sử dụng như một loại thuốc và hương liệu từ 5000 năm  bởi người Ai Cập. Caraway là một loại cây hấp dẫn với mùi thơm và hương vị ngào ngạt. Hoa trong ô hình chùm màu  trắng hoặc hồng năm thứ hai sản sinh hạt để sử dụng trong dưa cải bắp, bánh mì lúa mạch đen, pho mát, rau và súp. Lá dùng nấu món ngon trong súp, xà lách và rau.
Carum carvi,CAR00077

Việt
Thì là Ba tư
Cây Carum
Tiếng Anh
meridian fennel,or Persian cumin
Vòng đời
Bán niên
Họ
Carrot
Chi
Carum
Sử dụng
Trị bệnh
Hương liệu
Thực phẩm
Mùa vụ
Quanh năm





Ớt ngắn ngày Jalapeno ( Capsicum Annuum,CAP00080 Jalapeno Early).


Ớt ngắn ngày Jalapeno

Capsicum Annuum,CAP00080 , 72 ngày.
Jalapeno Early
Tương tự giống ớt Jalapeno nhưng ngắn ngày và mạnh mẽ hơn.Quả cay nhất khi đễ chín.

Cây xuất xứ Mexico.Tưới nước vừa cho cây.

Soil Temperature: 75-85°F
Planting Depth: 1/4"
Germination: 6-15 Days
Height At Maturity: 24"
Days To Maturity: 72 Days
Sun/Shade: Full Sun
Spacing After Thinning: 12"
Approx Seeds per Ounce: 4,888 Seeds
Ớt ngắn ngày Jalapeno